Trang chủ > Lớp 9 > Soạn Văn 9 (siêu ngắn) > Tổng quan về tác phẩm: Nói với con (Y Phương)

Tổng quan về tác phẩm: Nói với con (Y Phương)

I. Vài nét về tác giả

- Tác giả Y Phương sinh năm 1948, tên thật là Hứa Vĩnh Sước

- Quê quán: Trùng Khánh, Cao Bằng - ông là người dân tộc Tày

- Sự nghiệp sáng tác:

+ Ông nhập ngũ năm 1968, phục vụ trong quân đội đến năm 1981 chuyển về công tác tại sở văn hóa và thông tin tỉnh Cao Bằng

+ Năm 1993 ông giữ chức vụ chủ tịch hội văn nghệ Cao Bằng.

+ Năm 2007 ông được nhận giải thưởng nhà nước về Văn học nghệ thuật. Đây quả là một giải thưởng cao quý rất xứng đáng với những gì ông đã cống hiến cho nền văn học nước nhà.

+ Các tác phẩm nổi bật: “Người hoa núi”, “Lời chúc”, “Đàn then”…

- Phong cách sáng tác:

+ Thơ ông thể hiện tâm hồn mạnh mẽ, chân thực và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người dân tộc miền núi, mang đậm bản sắc vùng cao.

II. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh sáng tác

- Bài thơ được sáng tác năm 1980, khi đất nước mới hòa bình thống nhất nhưng gặp rất nhiều khó khăn thiếu thốn. Từ hiện thực ấy tác giả đã sáng tác bài thơ như lời tâm sự, động viên chính mình đồng thời nhắc nhở con cái sau này.

2. Bố cục của bài gồm 2 phần

- Phần 1: Con lớn lên trong tình yêu thương, sự giúp đỡ của cha mẹ, trong cuộc sống lao động của quê hương

- Phần 2: Lòng tự hào về sức sống bền bỉ, manh mẽ về truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm mong ước con sẽ kế tục những truyền thống đáng quý

3. Giá trị nội dung

- Bài thơ thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống, niềm tự hào về quê hương, dân tộc mình. Bài thơ giúp người đọc hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc nơi miền núi, gợi nhắc đến tình cảm đẹp đẽ với quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống.

4. Giá trị nghệ thuật

- Bài thơ được làm theo thể thơ tự do, phóng khoáng làm cho cảm xúc cụ thể, rõ ràng, giọng điệu thơ trìu mến, thiết tha. Ngôn ngữ thơ cụ thể, hàm súc, nhiều ý nghĩa, hình ảnh thơ độc đáo sinh động mang đậm bản sắc thơ ca miền núi cũng là những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm

5. Phân tích

I. Mở bài

- Giới thiệu đôi nét về Y Phương: là người dân tộc Tày, thơ ông thể hiện tâm hồn mạnh mẽ, chân thực và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người dân tộc miền núi, mang đậm bản sắc vùng cao.

- Giới thiệu về bài thơ “Nói với con”: là lời tâm sự, động viên chính mình đồng thời nhắc nhở con cái sau này của nhà thơ.

II. Thân bài

1. Cội nguồn sinh dưỡng của con

- Cội nguồn gia đình

+ Con lớn lên trong những tháng ngày chờ trông, mong đợi của cha mẹ

+ “Chân phải - chân trái”, “một bước - hai bước”: phép đối tạo âm điệu vui tươi, tạo không khí đầm ấm, hạnh phúc, mỗi nhịp bước của con đều có cha mẹ dang rộng vòng tay che chở

⇒ Đó là tình cảm thiêng liêng mà con luôn phải khắc cốt ghi tâm

- Cội nguồn quê hương

+ đan lờ (dụng cụ đánh bắt cá), đan lờ cài nan hoa (công việc đã tạo nên vẻ đẹp của con người lao động), vách nhà ken câu hát (cuộc sống hòa với niềm vui”: Cuộc sống lao động của người đồng mình được gợi lên qua nhiều hình ảnh đẹp đẽ

+ Sử dụng các động từ: đan, ken, cài: vừa diễn tả những động tác cụ thể, khéo léo vừa nói lên cuộc sống gắn bó với niềm vui

+ “Rừng cho hoa”: nhân hóa rừng không chỉ cho gỗ, cho lâm sản mà còn cho hoa=> vẻ đẹp tinh thần

+ “Con đường cho những tấm lòng”: đâu chỉ đãn lối mà còn cho những tấm lòng cao cả tấm lòng cao cả, thủy chung

2. Quê hương và gia đình nuôi con khôn lớn

- “Người đồng mình”- những người sống chung trên một miền quê, cùng một dân tộc, “thương lắm”- sự gắn bó yêu thương, đùm bọc

- Người đồng mình có chí khí mạnh mẽ

+ Nỗi buồn được cụ thể hóa bằng chiều cao, chí được đo bằng độ xa => người đọc có thể cảm nhận nỗi buồn chồng chất trong cuộc sống của họ

⇒ Cuộc sống vẫn nhiều buồn lo cực nhọc nhưng tâm càng sáng chí càng bền, tầm nhìn càng xa càng rộng

- Người đồng mình tình nghĩa thủy chung

+ “Sống”- khẳng định tâm thế bản lĩnh kiên cường, bất chấp khó khăn gian khổ.

⇒ Mặc dù cuộc sống quê hương khó khăn vất vả nhưng họ “không chê”, vẫn luôn thủy chung với quê hương, gắn bó với quê hương để tạo dựng cuộc sống mới tốt đẹp trong tương lai.

- Lối sống phóng khoáng đầy nghị lực

+ So sánh “như sống như suối”: sức sống mãnh liệt, đầy ắp nghĩa tình

+ Dù “lên thác xuỗng ghềnh” nhưng người đồng mình vẫn không lo cực nhọc, vẫn đầy sự yêu mến tự hào về quê hương

- Người đồng mình giàu lòng tự trọng

+ “Người đồng mình thô sơ da thịt”- họ có thể thô ráp, nói không hay, làm không khéo, làn da mái tóc dãi dầu mưa nắng nhưng phẩm chất bên trong không hề nhỏ bé, tầm thường

- Người đồng mình khát vọng xây dựng quê hương giàu đẹp

+ Người đồng mình tự lực tự cường, tự xây dựng quê hương bằng bàn tay khối óc

+ Họ xây dựng quê hương, đưa quê hương có thể sánh ngang với các cường quốc năm châu

⇒ Người cha gợi cho con niềm tự hào và khát vọng xây dựng quê hương, kế tục truyền thống đáng tự hào của dân tộc

3. Điều cha mong muốn ở con

- Cha nhắc con “lên đường” là khi con trưởng thành, dù ở bất cứ đâu, đi bất cứ nới nào cũng không bao giờ được sống một cách tầm thường phải luôn giữ lấy cốt cách giản dị, ý chí của dân tộc để vững bước

⇒ Qua đó cha thể hiện tình yêu con

⇒ Đó còn là lời của cha anh đi trước nhắc nhở thế hệ trẻ hôm nay phải vững tin vào cuộc đời để xây dựng quê hương giàu đẹp

III. Kết bài

- Khẳng định những giá trị nội dung, nghệ thuật làm nên thành công của bài thơ:

+ Thể thơ tự do, nhịp điệu tươi vui, các hình ảnh thơ đẹp, sử dụng các biện pháp tu từ quen thuộc, …

+ Cha đưa con về với cội nguồn sinh dưỡng nhắc nhở con phát huy phẩm chất cao đẹp của quê hương để vững bước trên cuộc đời