Trang chủ > Lớp 11 > Chuyên đề Hóa 11 > Bài tập trắc nghiệm Phản ứng cộng của anken - Chuyên đề Hóa 11

Bài tập trắc nghiệm Phản ứng cộng của anken - Chuyên đề Hóa 11

Câu 1: Áp dụng quy tắc Mac-cop-nhi-cop vào trường hợp nào sau đây?

A. Phản ứng cộng của Brom với anken đối xứng.

B. Phản ứng trùng hợp của anken.

C. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.

D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.

Câu 2: Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng axit hoặc nước vào nối đôi của anken thì phần mang điện dương cộng vào... ?

A. cacbon bậc cao hơn.

B. cacbon bậc thấp hơn.

C. cacbon mang nối đôi, bậc thấp hơn.

D. cacbon mang nối đôi, có ít H hơn.

Câu 3: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?

A. CH3-CH2-CHBr-CH2Br.

B. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.

C. CH3-CH2-CHBr-CH3.

D. CH3-CH2-CH2-CH2Br.

Câu 4: Etylen lẫn các tạp chất là: SO2, CO2, hơi nước. Muốn loại bỏ tạp chất cần làm như thế nào?

A. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch bước Brom dư.

B. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch natri clorua dư.

C. Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình chứa NaOH dư và bình chứa CaCl2 khan.

D. Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình chứa Brom dư và bình chứa dung dịch H2SO4 đặc.

Câu 5:. Có 2 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch Brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả 2 ống nghiệm, sau đó để yên 2 ống nghiệm trong vài phút. Quan sát hiện tượng xảy ra?

A. Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm.

B. Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất

C. Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu.

D. A, B, C đều đúng.

Câu 6: Cho 8960 ml (đktc) anken X qua dung dịch Brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình Brom tăng 22,4 gam. Biết X có đồng phân hình học. Vậy công thức cấu tạo của X là?

A. CH2=CHCH2CH3.

B. CH3CH=CHCH3.

C. CH3CH=CHCH2CH3.

D. (CH3)CH=CH2.

Câu 7: Dẫn 0,2 mol một olefin A qua dung dịch nước Brom dư, khối lượng bình sau phản ứng tăng 5,6 gam. Tìm công thức phân tử của A.

A. C2H4

B. C3H6

C. C4H8

D. C5H10.

Câu 8:8. Cho V lít một anken A ở đkc qua bình đựng nước Brom dư, có 8 g Brom đã phản ứng, đồng thời khối lượng bình tăng 2,8g. Mặt khác, khi cho A phản ứng với HBr chỉ thu được 1 sản phẩm. Giá trị của V và tên của A là gì?

A. 2,24 lít; propen

B. 2,24 lít; etilen

C. 1,12 lít; but-1-en

D. 1,12 lít; but-2-en

Câu 9: Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Khi cho X qua nước dung dịch nước Brom dư thấy khối lượng bình Brom tăng 15,4g. Xác định công thức phân tử và số mol mỗi anken trong hỗn hợp X.

A. 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6

B. 0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8

C. 0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6

D. 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6

Câu 10: Cho 10g hỗn hợp khí X gồm etilen và etan qua dung dịch nước Brom 25% có 160g dung dịch Brom phản ứng. % khối lượng của etilen trong hỗn hợp là bao nhiêu?

A. 70%

B. 30%

C. 35,5%

D. 64,5%

Đáp án

1. D2. C3. C4. C5. D
6. A7. A8. D9. C10. A

Hướng dẫn giải:

Câu 6:

Gọi công thức phân tử của X là: CnH2n

Ta có: nX = 8,96/22,4 = 0,4 mol;

MX = 22,4/0,4 = 56

=> n = 4

Mà X có đồng phân hình học => Công thức cấu tạo của X là: CH2=CHCH2CH3.

Đáp án đúng là: A

Câu 7:

Gọi công thức phân tử của A là: CnH2n

Ta có: MX = 5,6/0,2 = 28

=> n = 2

Vậy công thức phân tử của A là: C2H4

Đáp án đúng là: A

Câu 10:

Ta có: nC2H4 = nBr2 = 25.160/100.160 = 0,25 mol

=> %mC2H4 = 0,25.28/10.100% = 70%

Vậy đáp án đúng là: A