Trang chủ > Lớp 12 > Giải BT Sinh học 12 nâng cao > Bài 20: Cấu trúc di truyền của quần thể - Sinh học 12 nâng cao

Bài 20: Cấu trúc di truyền của quần thể - Sinh học 12 nâng cao

Phần 1: Câu hỏi thảo luận

Câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 20 trang 82: Khi xét một gen có 2 alen là A và a thì trong quần thể có 3 kiểu gen hay thành phần kiểu gen là: AA, Aa, aa. Quy ước: Tần số tương đối của kiểu gen AA (đồng hợp tử trội) là d, của Aa (dị hợp tử) là h, của aa là r. Gọi p là tần số tương đối của alen A, q là tần số tương đối của alen a. Em hãy xác định công thức tính tần số tương đối các alen trong quần thể.

Trả lời:

- Tần số tương đối của alen A: p = d + h/2

- Tần số tương đối của alen a: q = r + h/2

→ p + q = 1

Câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 20 trang 83: Quần thể có 100% Aa. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau n thế hệ tự phối.

Trả lời:

Phần 2: Câu hỏi và bài tập

Bài 1 trang 83 sgk Sinh học 12 nâng cao: Quần thể là gì? Nêu những đặc trưng của quần thể về mặt di truyền học.

Trả lời:

- Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài, cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định, ở một thời điểm xác định, có mối quan hệ về mặt sinh sản (quần thể giao phối). Về mặt di truyền học, người ta phân biệt quần thể tự phối và quần thể giao phối.

- Những đặc trưng của quần thể về mặt di truyền học như sau:

+ Mỗi quần thể được đặc trưng bởi vốn gen, tần số tương đối của các alen, các kiểu gen, các kiểu hình. Quần thể giao phối là quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

+ Vốn gen là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể. Vốn gen bao gồm những kiểu gen riêng biệt, được biểu hiện thành kiểu hình nhất định.

+ Tần số tương đối của các alen được tính bằng tỉ lệ giữa số alen được xét trên tổng số alen thuộc một locus trong quần thể.

+ Tần số của một kiểu gen (kiểu hình) được tính bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.

Bài 2 trang 83: Tần số tương đối của alen và kiểu gen là gì? Tần số tương đối của alen và kiểu gen được xác định bằng cách nào?

Trả lời:

- Tần số tương đối của alen được tính bằng tỉ lệ giữa số alen được xét trên tổng số alen thuộc một locus trong quần thể.

- Tần số của một kiểu gen (kiểu hình) được tính bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.

- Tần số tương đối của alen được tính theo công thức:

+ Tần số tương đối của alen A: p = d + h/2

+ Tần số tương đối của alen a: q = r + h/2

→ p + q = 1

Bài 3 trang 83: Nêu những đặc điểm của quần thể tự phối.

Trả lời:

* Những đặc điểm của quần thể tự phối.

- Quần thể tự phối điển hình là những quần thể thực vật tự thụ phấn, quần thể động vật lưỡng tính tự thụ tinh.

- Sự tự phối qua nhiều thế hệ làm cho quần thể dần dần phân thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau, sự chọn lọc trong dòng thuần không có hiệu quả.

- Cấu trúc di truyền của quần thể có kiểu gen dị hợp tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử và tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử những không làm thay đổi tần số tương đối của các alen, làm cho quần thể dần được đồng hợp hóa.

Bài 4 trang 83: Cho rằng ở bò, kiểu gen AA quy định lông hung đỏ, Aa – lông khoang, aa – lông trắng. Một đàn bò có 4169 con lông hung đỏ, 3780 con lông khoang, 756 con lông trắng. Xác định tần số tương đối của các alen A và a.

Trả lời:

- Cấu trúc di truyền của quần thể:

(P): 47,9% AA: 43,4% Aa: 8,7% aa

Tần số tương đối của các alen A: 47,9% + 43,4%/2 = 69,6% = 0,7

Tần số tương đối của các alen a: 8,7% + 43,4%/2 = 30,4% = 1 – 0,7 = 0,3

Bài 5 trang 83: Một quần thể có 0,36 AA; 0,48 Aa; 0,16 aa. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể trên sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp.

Trả lời:

- Tỉ lệ dị hợp Aa sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp: 0,48 × (1/2)3 = 0,06

- Tỉ lệ đồng hợp tử AA sau 3 thế hệ tự phối: 0,36 + (0,48 – 0,06): 2 = 0,57

- Tỉ lệ đồng hợp tử aa sau 3 thế hệ tự phối: 0,16 + (0,48 – 0,06): 2 = 0,37

→ Cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp:

0,57 AA: 0,06 Aa: 0,37 aa

Bài 6 trang 83: Điều nào sau đây nói về quần thể tự phối là không đúng?

A. Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

B. Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ tinh.

C. Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.

D. Thể hiện tính đa hình.

Trả lời:

Đáp án đúng là: D. Thể hiện tính đa hình.