Trang chủ > Lớp 11 > Chuyên đề Hóa 11 (có đáp án) > Dạng 2: Dạng bài tập gọi tên hợp chất hữu cơ - Chuyên đề Hóa 11

Dạng 2: Dạng bài tập gọi tên hợp chất hữu cơ - Chuyên đề Hóa 11

A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa

Bước 1: Chọn mạch cacbon chính. Đó là mạch cacbon dài nhất hoặc ít cacbon nhưng chứa nối đôi, nối ba, nhóm thế, nhóm chức, …

Bước 2: Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trong mạch chính xuất phát từ phía gần nhóm chức, nối đôi, nối ba, nhóm thế, mạch nhánh.

Quy tắc đánh số, theo thứ tự sau:

+) Nhóm chức → nối đôi → nối ba → mạch nhánh.

+) Đối với hợp chất tạp chức thì ưu tiên lần lượt: Axit → andehit → rượu

Bước 3: Xác định nhóm thế và vị trí của chúng trên mạch cacbon chính.

Bước 4: Gọi tên

+) Trước tiên gọi tên các nhóm thế và vị trí của chúng trên mạch cacbon chính, cuối cùng gọi tên hợp chất ứng với mạch cacbon chính.

Lưu ý: Mạch cacbon phải liên tục, không có nguyên tố khác chen vào giữa,

Ví dụ: CH3-CH2-O-CH (CH3)2 có 2 mạch cacbon, đều là mạch thẳng.

+) Nếu có nhiều nhóm thế giống nhau thì gộp chúng lại và thêm từ đi (2), tri (3), tetra (4), penta (5), …

+) Theo qui ước: con số chỉ vị trí nhóm thế đặt trước tên gọi của nó, con số chỉ vị trí nối đôi, nối ba, nhóm chức (ở mạch cacbon chính) đặt ở phía sau.

Ví dụ minh họa

Bài 1:

Bài giải:

a/ 4- metylpen -3-en-1-al

b/ 3-metylbut-1-en

c/ 4-brompen-2-en

d/ 3–hidroxylbutanoic

Bài 2:

a/ CHCl2 - CHCl2.

b/ Cl – CH2 – CH – CH – CH3

CH3 CH3

c/ CH3 - CH2-Br

d/ CH3 CH2-O-CH2CH3

Bài giải:

a/ 1,1,2,2 – tetracloetan

b/ 1 - clo, 2,3 – đimetylbutan

c/ etyl bromua

d/ đietyl ete

Khi biết tên gọi viết công thức cấu tạo

Căn cứ vào đuôi của tên gọi để xác định chất ứng với mạch cacbon chính (đọc ngược).

Bài 3:

a/ 1,1,2,2-tetracloetan:

b/ 1- clo – 2,3- đimetylbutan:

c/ 4-clo- 2,4- đimetylpent-2-en:

d/ Isopropylxiclohexan:

e/ 4-metylpent-2-in

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Chất X có công thức: CH3 – CH (CH3) – CH = CH2. Tên thay thế của X là:

A. 2-metylbut-3-en

B. 3-metylbut-1-in.

C. 3-metylbut-1-en

D. 2-metylbut-3-in

Đáp án: C

Bài 2: Hợp chất CH3CH (OH)CH2CH2CH3 có tên gọi là?

A. but- 2-ol

B. pent- 2-ol

C. isopentan

D. pent- 4-ol

Đáp án: B

Bài 3: Hợp chất (CH3)2CHCH2C (CH3)3 có tên gọi là?

A. 2,2,4-trimetylpentan

B. 2,2,4,4-tetrametytan

C. 2,4,4-trimetyltan

D. 2,4,4,4-tetrametylbutan

Đáp án: A

Bài 4: 2-metylbutan là tên gọi của hợp chất nào sau đây?

A. (CH3)2CHCH2CH3

B. (CH3)2CHCH3

C. CH3CHCH2CH2CH3

D. CH3-C (CH3)2-CH3

Đáp án: A

Bài 5: Công thức cấu tạo sau có tên gọi là?

A. 2,2,4-trimetyl pentan.

B. 2,4-trimetyl petan.

C. 2,4,4-trimetyl pentan.

D. 2-đimetyl-4-metyl

Đáp án: A

Bài 6: Tên gọi của CH2=C (CH2)CH2-CH3

A. 2-metylbut-1-en

B. 2-metylbut-2-en

C. 2-metylbut-1-en

D. 2-metylbut-2-en

Đáp án: A

Bài 7: Tên gọi 3,3-đimetylbut-1-en là của hợp chất nào?

A. CH2=CH-CH (CH3)-CH3

B. CH2=CH-C (CH3)2-CH3

C. CH2=C (CH3)-CH (CH3)-CH3

D. CH2=CH2-C (CH3)2-CH3

Đáp án: B

Bài 8: Tên gọi của CH3 – C ≡ C - CH2 - CH3 là?

A. 2- metyl- but- 2in

B. Pent-3-in

C. But-2-in

D. Pent-2-in

Đáp án: D