Trang chủ > Lớp 6 > Giải BT Tiếng Anh 6 > A. How do you feel? (Phần 1-8 trang 104-107 SGK TA 6)

A. How do you feel? (Phần 1-8 trang 104-107 SGK TA 6)

(Lắng nghe sau đó lặp lại. )

Bài nghe:

How do you feel? (Cậu cảm thấy thế nào?)

a) I'm hungry. (Mình đói.)

b) I'm thirsty. (Mình khát.)

c) We're full. (Chúng mình no.)

d) I'm hot. (Mình nóng.)

e) I'm cold. (Mình lạnh.)

f) I'm tired. (Mình mệt.)

2. Work with a partner. Describe the people in the pictures.

(Làm việc cùng với bạn học. Miêu tả người trong những bức tranh. )

Tương ứng với từng bức tranh, chúng ta có thể hỏi sau đó trả lời các câu hỏi như dưới đây:

a) How does he feel? (Bạn ấy cảm thấy thế nào?)

=> He is hungry.

b) How does she feel? (Chị ấy cảm thấy thế nào?)

=> She is thirsty.

c) How do they feel?

=> They are full.

d) How does he feel?

=> He is hot.

e) Hoe does she feel?

=> She is cold.

f) How does he feel?

=> He is tired.

3. Listen and repeat. What would you like?

(Lắng nghe sau đó nhắc lại. Cậu muốn dùng gì? )

Bài nghe:

Gợi ý dịch:

Nam: Cậu cảm thấy thế nào, Lan?

Lan: Tớ nóng và tớ thấy khát nước.

Nam: Cậu muốn dùng gì?

Lan: Tớ muốn uống nước cam. Còn cậu thì sao?

Nam: Tớ thấy đói bụng. Tớ muốn ăn mì.

Còn cậu thì sao, Ba? Cậu có muốn ăn mì không?

Ba: Không, mình không ăn. mình mệt. Mình muốn ngồi nghỉ.

Nam: Cậu có muốn ăn mì không, Lan?

Lan: Không, tớ không ăn. Tớ đang no. Nhưng tớ khát. Tớ muốn một chút đồ uống.

4. Ask and answer about Nam, Lan and Ba.

(Hỏi sau đó trả lời về Nam, Lan và Ba. )

Lan

-

How does Lan feel?

=> She feels hot and thirsty. (Chị ấy cảm thấy khát và nóng.)

- What would she like?

=> She'd like orange juice. (Chị ấy muốn dùng chút nước cam.)

Nam

- How does Nam feel?

=> He feels hungry. (Anh ấy cảm thấy đói.)

- What would he like?

=> He'd like noodles. (Anh ấy muốn ăn mì.)

Ba

- How does Ba feel?

=> He feels tired. (Anh ấy cảm thấy mệt.)

- What would he like?

=> He'd like to sit down.

5. Listen and match the names with the right pictures.

(Lắng nghe sau đó ghép tên với bức tranh đúng. )

Bài nghe:

Phuong Nhan Ba Huong

Ghép tranh với tên:

a) - Nhan b) - Phuong d) - Huong f) - Ba

Nội dung bài nghe:

Nhan is hungry. He's like noodles. (Nhàn đang cảm thấy đói. Bạn ấy muốn ăn mì.)

Phuong is thirsty. She's like a drink. (Phương đang cảm thấy khát. Cô ấy muốn uống nước.)

Ba is full. (Ba đang no bụng.)

Huong is cold. (Hương cảm thấy lạnh.)

6. Listen and repeat. Then practice with a partner.

(Lắng nghe sau đó nhắc lại. Sau đó thực hành cùng với bạn học. )

Bài nghe:

Gợi ý dịch:

Nhân: Này Dung, cậu bị làm sao vậy? / Có vấn đề gì với bạn vậy Dung?

Dung: Tớ lạnh.

Nhân: Cậu có muốn dùng chút gì không?

Dung: Tớ muốn một chút đồ uống nóng.

Now, use these words and make a new dialogue with a partner. (Bây giờ, sử dụng những từ này và tạo 1 đoạn hội thoại mới cùng với bạn học. )

a) hot/cold drink

Hoa: What's the matter, Mai?

Mai: I'm hot.

Hoa: What do you want?

Mai: I want a cold drink.

b) hungry/noodles

Phuc: What's the matter, Hong?

Hong: I'm hungry.

Phuc: What do you want?

Hong: I want a bowl of noodles.

c) thirsty/a drink

Kien: What's the matter, Nhan?

Nhan: I'm thirsty.

Kien: What do you want?

Nhan: I want a drink.

7. Play with words.

(Chơi với chữ. )

Read the first verse aloud. Then write the other verses. (Hãy đọc thật to khổ thơ đầu. Sau đó viết các khổ thơ khác. )

2 phần c) và d) các bạn làm tương tự:

c) I smell the noodles at a store. (Tôi ngửi thấy mùi mì sợi tại 1 cửa hàng.)

d) I taste the noodles at a store. (Tôi thưởng thức mì sợi tại 1 cửa hàng.)

8. Remember.

(Ghi nhớ. )