Trang chủ > Lớp 6 > Giải VBT Vật Lí 6 > Bài 17: Tổng kết Chương 1: Cơ học (trang 58 VBT Vật Lí 6)

Bài 17: Tổng kết Chương 1: Cơ học (trang 58 VBT Vật Lí 6)

Bài 17: Tổng kết Chương 1: Cơ học A. Học theo SGK I – ÔN TẬP

Trước khi trả lời những câu hỏi của phần này, các em cần tiến hành ôn tập lại những bài học trong chương 1 bằng cách:

- Đọc lại tất cả những bài trong chương (từ bài 1 - 16).

- Học thuộc phần ghi nhớ của tất cả các bài học trên.

1. Hãy kể tên các:

a) Dụng cụ sử dụng để đo độ dài là thước.

b) Dụng cụ sử dụng để đo thể tích của chất lỏng là bình chia độ.

c) Dụng cụ sử dụng để đo lực là lực kế.

d) Dụng cụ sử dụng để đo khối lượng là cân.

2. Tác dụng kéo và đẩy của vật này lên vật khác còn gọi là lực.

3. Lực tác dụng lên 1 vật có thể gây ra các kết quả dưới đây:

a) Làm vật bị biến dạng.

b) Làm biến đổi chuyển động của vật.

4. Nếu chỉ có 2 lực tác dụng vào cùng 1 vật đang đứng yên mà vật đó vẫn đứng yên thì 2 lực đó gọi là 2 lực cân bằng.

5. Lực hút của Trái Đất lên những vật gọi là trọng lực, có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống, hướng vào tâm của Trái Đất, độ lớn của trọng lực gọi là trọng lượng của những vật đó.

6. Dùng tay để ép 2 đầu của 1 lò xo bút bi lại. Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta gọi là lực đàn hồi.

7. Trên vỏ 1 hộp kem giặt VISO có ghi là 1 kg. Số đó là để chỉ khối lượng của kem giặt trong hộp.

8. Tìm từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ chấm: 7800kg/m3khối lượng riêng của sắt.

9. Hãy tìm từ ngữ thích hợp để điền vào các chỗ chấm:

- Đơn vị đo độ dài là mét và có kí hiệu là m.

- Đơn vị đo thể tích là mét khối và có kí hiệu là m3.

- Đơn vị đo lực là niutơn và có kí hiệu là N.

- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam và có kí hiệu là kg.

- Đơn vị đo khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối và có kí hiệu là kg/m3.

10. Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật: P = 10m.

Trong đó P là trọng lượng (N), m là khối lượng (kg).

11. Công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích:

Trong đó: D là khối lượng riêng của vật (kg/m3)

m là khối lượng của vật (kg).

V là thể tích của vật (m3).

12. 3 loại máy cơ đơn giản mà em đã được học là: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.

13.

- Kéo 1 thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà, người ta thường sử dụng ròng rọc.

- Đưa 1 thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn của xe tải, người ta thường sử dụng mặt phẳng nghiêng.

- Cái chắn ôtô tại các điểm bán vé trên đường cao tốc thông thường có dạng đòn bẩy.

II - VẬN DỤNG

1. Hãy sử dụng các từ trong ba ô dưới đây để viết thành năm câu khác nhau.

a) Con trâu đã tác dụng một lực kéo lên cái cày.

b) Người thủ môn bóng đá tác dụng một lực kéo lên quả bóng đá.

c) Chiếc kìm nhổ đinh đã tác dụng một lực kéo lên cái đinh.

d) Thanh nam châm đã tác dụng một lực hút lên miếng sắt.

e) Chiếc vợt bóng bàn đã tác dụng 1 lực đẩy lên quả bóng bàn.

2. 1 học sinh đã đá vào quả bóng. Có các hiện tượng gì đã xảy ra đối với quả bóng? Hãy chọn đáp án đúng nhất.

A. Quả bóng chỉ bị biến dạng

B. Chỉ có chuyển động của quả bóng là bị biến đổi.

C. Quả bóng bị biến dạng và chuyển động của nó bị biến đổi.

D. Không có sự biến đổi nào diễn ra

Chọn đáp C

Vì sau khi bị tác động vào 1 lực quả bóng sẽ bị biến dạng đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi.

3*. Có 3 hòn bi có kích thước như nhau, lần lượt được đánh số 1,2,3. Hòn bi 1 nặng nhất, hòn bi 3 nhẹ nhất. Trong 3 hòn bi có 1 hòn bằng nhôm, bằng nhôm và 1 hòn bằng sắt. Hỏi hòn bi nào bằng sắt, hòn nào bằng chì và một hòn bằng nhôm. ? Chọn cách trả lời đúng trong ba cách trả lời A, B, C.

Cách
Sắt
Nhôm
Chì
AHòn bi 1Hòn bi 2Hòn bi 3
BHòn bi 2Hòn bi 3Hòn bi 1
CHòn bi 3Hòn bi 1Hòn bi 2

Chọn B.

Dựa vào bảng khối lượng riêng trong SGK trang 37 ta thấy rằng: Dchì > Dsắt > Dnhôm.

Vì vậy, câu B là đáp án đúng: hòn bi 3 (nhôm), hòn bi 2 (sắt), hòn bi 1 (chì).

4.

a) Khối lượng riêng của đồng bằng 8900 kilôgam trên mét khối (kg/m3).

b) Trọng lượng của 1 con chó bằng 70 niutơn (N).

c) Khối lượng của 1 bao gạo bằng 50 kilôgam (kg).

d Thể tích nước trong 1 bể nước bằng 3 mét khối (m3).

5.

a. Muốn đẩy 1 chiếc xe máy từ vỉa hè lên nền trên sân nhà cao 0,4m phải sử dụng mặt phẳng nghiêng.

b. Người phụ nề đứng ở dưới đường, muốn kéo bao xi măng lên tầng 2 thường phải sử dụng 1 ròng rọc cố định.

c. Muốn nâng đầu 1 cây gỗ nặng lên độ cao khoảng l0cm để kê hòn gạch xuống dưới thì phải sử dụng đòn bẩy.

d. Ở đầu cần cẩu của những chiếc xe cẩu người ta có lắp 1 ròng rọc động. Nhờ thế mà người ta có thể nhấc các cỗ máy rất nặng lên cao bằng lực nhỏ hơn so với trọng lượng của cỗ máy.

6. a) Kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn so với lưỡi kéo là vì để giúp cho lực của lưỡi kéo tác dụng vào tấm kim loại lớn hơn so với lực mà tay tác dụng vào tay cầm.

b) Kéo cắt tóc, cắt giấy có tay cầm ngắn hơn so với lưỡi kéo vì cắt tóc hay cắt giấy chỉ cần lực nhỏ.

Bài 17a trang 62 Vở bài tập Vật Lí 6: Hãy đặt ba câu với các từ dưới đây: ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy.

Đáp án:

Bài này đang trong thời gian biên soạn.

Bài 17b trang 62 Vở bài tập Vật Lí 6:

1 người xách 1 vật nặng đi lên cầu thang gác. Mỗi bước lên được 1 bậc. Hãy so sánh lực mà ta kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng với lực mà tay người đó đã tác dụng lên vật. Hãy chọn câu có lập luận đúng.

A. Vì mỗi bước lên được 1 bậc, vì nên vật nặng cũng sẽ được kéo lên gác theo 1 đường xiên giống như ta đã kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng. Vì vậy, lực mà tay ta đã tác dụng vào vật là giống với lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng.

B. Vì các bậc thang đều nằm ngang, vậy nên người đó đã bước lên thang theo phương thẳng đứng. Vậy nên, lực mà tay người đã tác dụng vào vật khi xách vật sẽ có phương thẳng đứng, khác với lực mà tay ta dùng tay kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng.

C. Vì người đi lên theo 1 đường gãy khúc, vì vậy vật cũng được nâng lên theo 1 đường gãy khúc. Vậy nên, lực mà tay ta đã tác dụng vào vật khi xách không giống với lực khi kéo vật lên trên mặt phẳng nghiêng.

D. Lập luận tương tự ở câu A. Tuy nhiên, khi kéo vật trên bằng mặt phẳng nghiêng, ngoài lực tay người kéo vật thì còn có lực mà mặt phẳng nghiêng đỡ vật. Vì vậy, khi xách vật lên cầu thang thì tay người 1 mặt kéo vật lên như kéo trên mặt phẳng nghiêng, mặt khác còn phải giữ vật giống như lực đỡ vật của mặt phẳng nghiêng.


Đáp án:

Chọn đáp án B.

Vì lực mà tay người ta đã tác động vào vật luôn có phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên, tính chất này không thay đổi trong tất cả các cách đi lên của người.

Bài 17c trang 62 Vở bài tập Vật Lí 6: Có thể xem đùi đĩa-bàn đạp của chiếc xe đạp như 1 cái đòn bẩy. Điểm tựa nằm trên trục của đĩa. Lực chân người đã tác dụng vào bàn đạp, lực cản do xích đã tác dụng vào mép đĩa. Hãy chọn đáp án đúng:

A. Bán kính đĩa càng lớn và đùi đĩa càng ngắn thì đạp càng nhẹ.

B. Bán kính đĩa càng nhỏ và đùi đĩa càng ngắn thì đạp càng nhẹ.

C. Bán kính đĩa càng lớn và đùi đĩa càng dài thì đạp càng nhẹ.

D. Bán kính đĩa càng nhỏ và đùi đĩa càng dài thì đạp càng nhẹ.


Đáp án:

Chọn đáp án D.

Khi khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng của người lớn hơn so với khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng lực của vật thì ta càng được lợi hơn về lực.