Trang chủ > Lớp 6 > Giải VBT Lịch sử 6 > Bài 7: Ôn tập (trang 18 VBT Lịch Sử 6)

Bài 7: Ôn tập (trang 18 VBT Lịch Sử 6)

Bài 1 trang 18 VBT Lịch Sử 6: a) Sử dụng bút chì sáp màu đánh dấu các nơi tìm thấy di tích của người tối cổ vào lược đồ (Hình 9) sau đây.

b) Ở các nơi đó người ta tìm thấy những gì? Niên đại (thời gian) của các hiện vật cách ngày nay là bao nhiêu?


Đáp án:

Các nơi tìm thấy di tích của Người tối cổ là: trên đảo Gia – va (In-đô-nê-xi-a), miền Đông châu Phi, Bắc Kinh (Trung Quốc),…

b) Ở các nơi đó người ta tìm thấy hài cốt của những người tối cổ với niên đại cách ngày nay chừng 3 – 4 triệu năm.

Bài 2 trang 19 VBT Lịch Sử 6: Có 2 nhóm học sinh tranh luận về sự khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ nhưng vẫn chưa phân định được đúng sai.

Nhóm A khẳng định là: Trên thân thể người tối cổ còn mọc nhiều lông, dáng đi hơi khom khom về trước, cằm nhô về phía trước và đầu bạt về phía sau, thể tích não nhỏ hơn (850 – 1100 cm3).

Nhóm B thì khẳng định rằng: Cơ bản đồng ý với ý kiến của nhóm A nhưng cần phải bổ sung thêm là: người tối cổ mới chỉ biết dùng công cụ lao động rất thô sơ (các hòn đá cuội nhặt được hoặc cành cây…)

a) Nếu em được mời làm trọng tài phân giải thì em sẽ ủng hộ ý kiến của nhóm nào? Tại sao?

b) Em có thể bớt hoặc thêm nội dung nào để câu trả lời được hoàn chỉnh hơn?


Đáp án:

a) Đồng ý với ý kiến của nhóm B vì nhóm A mới chỉ nêu ra các đặc điểm cơ thể của Người tối cổ, còn nhóm B đã bổ sung thêm các hoạt động sản xuất của Người tối cổ.

b) Người tối cổ có dáng đi hơi còng, trên người còn mọc nhiều lông, cằm nhô về phía trước và đầu bạt về phía sau, thể tích não nhỏ hơn (850 – 1100 cm3). Họ mới chỉ biết dùng các loại công cụ lao động rất thô sơ.

Bài 3 trang 20 VBT Lịch Sử 6: Theo em thì yếu tố nào là đặc biệt quan trọng (không thể thiếu) để phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa Người tối cổ và Người tinh khôn (nếu như có 4 điều kiện đặc biệt sau):

- Thể tích não của Người tinh khôn lớn hơn so với người Tối cổ.

- Người tinh khôn có thân thể cân đối, dáng đi thẳng.

- Bộ xương của Người tinh khôn nhỏ nhắn hơn.

- Người tinh khôn đã biết cải tiến các loại công cụ lao động tốt hơn, biết chăn nuôi và trồng trọt.

Nếu em chọn yếu tố nào đặc biệt thì hãy giải thích tại sao?


Đáp án:

- Cả bốn yếu tố trên đều quan trọng nhưng yếu tố đặc biệt quan trọng nhất là: Người tinh khôn đã biết cải tiến và vận dụng công cụ lao động tốt hơn, biết chăn nuôi và trồng trọt.

- Vì: Yếu tố này đã cho thấy Người tinh khôn so với Người tối cổ đã có sự phát triển vượt bậc, cuộc sống dần dần ổn định, không còn bấp bênh và phụ thuộc vào thiên nhiên.

Bài 4 trang 21 VBT Lịch Sử 6: a) Sử dụng bút chì sáp màu tô vào các vùng xuất hiện những quốc gia cổ đại sớm trên thế giới vào lược đồ (Hình 10) sau đây.

b) Liệt kê những quốc gia cổ đại trên thế giới (kèm theo thời gian ra đời thì càng tốt)

c) Trong các quốc gia cổ đại thì quốc gia nào là xuất hiện sớm nhất?


Đáp án:

b) Những quốc gia cổ đại ở phương Đông: Ấn Độ, Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc (ra đời vào cuối thiên niên kỉ IV tới đầu thiên niên kỉ III TCN).

Những quốc gia cổ đại phương Tây như: Hi Lạp và Rô – ma (ra đời từ khoảng thiên niên kỉ I TCN).

c) Ai Cập là quốc gia xuất hiện sớm nhất (vào cuối thiên niên kỉ IV TCN)

Bài 5 trang 22 VBT Lịch Sử 6: a) Liệt kê tên gọi những giai cấp và tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông (lưu ý vua không phải là 1 giai cấp riêng biệt)

b) Liệt kê tên gọi các giai cấp và tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Tây

c) Tên gọi những nhà nước cổ đại:

- Phương Đông

- Phương Tây

d) Nếu ta đặt tên gọi chung cho những kiểu nhà nước cổ đại phương Tây và phương Đông có được không? Giải thích?

Đáp án:

a) Các tầng lớp, giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông là: nông dân công xã, quý tộc, nô lệ.

b) Các tầng lớp, giai cấp trong xã hội cổ đại phương Tây là: nô lệ và chủ nô

c) Tên gọi những nhà nước cổ đại:

- Phương Đông: Nhà nước chuyên chế phương Đông cổ đại

- Phương Tây: Chiếm hữu nô lệ

d) Không thể gọi chung cho những kiểu nhà nước cổ đại phương Tây và phương Đông vì đặc điểm, tính chất của 2 kiểu nhà nước này là hoàn toàn khác nhau.

Bài 6 trang 22 VBT Lịch Sử 6: a) Điểm lại các thành tựu văn hóa cổ đại

b) Thử đánh giá tác dụng, vị trí, ý nghĩa của các thành tựu văn hóa thời cổ đại đối với chúng ta ngày nay.


Đáp án:

a)

Thành tựu văn hóa Phương Đông Phương Tây
Chữ viết, chữ số Chữ tượng hình, nghĩ ra số 0, hệ đếm đến 10, tính ra được số pi là 3,16.
Tạo ra hệ chữ cái a, b, c.
Khoa học Sáng tạo ra lịch âm, có nhiều đóng góp trong hững lĩnh vực vật lí, địa lí, toán học, y học....
Sáng tạo ra lịch dương. Đạt trình độ tương đối cao về vật lí, triết học, toán học, địa lí, văn học, sử học, …với những nhà khoa học nổi tiếng như Pi-ta-go, Ta-let, Ơ-cơ-lít....
Công trình nghệ thuật Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà), tượng Nhân sư… Tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô, đền Pác-tê-nông ở A-ten, ...

b)

- Thành tựu văn hóa thời cổ đại rất đa dạng, sáng tạo, phong phú và có giá trị thực tiễn đã thể hiện được tài năng, sự lao động nghiêm túc với trình độ cao của nhân dân thời cổ đại.

- Người cổ đại đã để lại các kiệt tác khiến con người ngày nay vô cùng thán phục. Khó có thể tin nổi bằng các loại công cụ lạc hậu, người Ai Cập cổ có thể xây dựng được các Kim tự tháp đồ sộ.

- Thành tựu của nền văn hóa cổ đại đã đặt nền móng cho những ngành khoa học và đã đặt nền móng cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau này.