Trang chủ > Lớp 4 > Giải BT Lịch Sử và Địa Lí 4 > Bài 30: Khai thác khoáng sản và hải sản của vùng biển Việt Nam (trang 152 Địa Lí 4)

Bài 30: Khai thác khoáng sản và hải sản của vùng biển Việt Nam (trang 152 Địa Lí 4)

Trả lời câu hỏi Địa Lí 4 Bài 30 trang 152: Dầu khí khai thác ở nước ta được dùng để làm gì?

Trả lời:

Dầu khí khai thác ở nước ta được dùng để: sản xuất đạm, sản xuất điện, xuất khẩu, phát triển công nghiệp hóa dầu,

Trả lời câu hỏi Địa Lí 4 Bài 30 trang 154: Quan sát các hình dưới đây, nêu thứ tự các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản.


Trả lời:

Thứ tự các công việc từ đánh bắt đến việc tiêu thụ thủy hải sản: Khai thác hải sản trên biển --> Chế biến hải sản đông lạnh --> Đóng gói sản phẩm đã chế biến --> Chuyên chở sản phẩm --> Đưa sản phẩm lên tàu để xuất khẩu.

Câu 1 trang 154 Địa Lí 4: Nêu các dẫn chứng đã cho thấy biển của nước ta rất phong phú về hải sản.

Trả lời:

Vùng biển nước ta giàu và phong phú về hải sản.

+ Cá: có tới hàng nghìn loài, trong đó có rất nhiều loài cá ngon như cá chim, cá nhụ, cá thu, cá song, cá hồng..

+ Tôm có đến chục loại tôm, trong đó có những loài có giá trị như tôm hẹ, tôm hùm

+ Ngoài ra có những loài hải sản quý như: sò huyết, mực, hải sâm, bào ngư, đồi mồi, …

Câu 2 trang 154 Địa Lí 4: Chỉ trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt nam nơi khai thác dầu khí và nơi đánh bắt nhiều hải sản của nước ta.

Trả lời:

- Nơi khai thác dầu khí ở nước ta là vùng biển ở phía Đông Nam nước ta.

- Vùng đánh bắt nhiều hải sản nhất của nước ta là: các tỉnh vùng ven biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang.

Câu 3 trang 154 Địa Lí 4: Một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ.

Trả lời:

Một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ:

+ Đánh bắt hải sản bừa bãi.

+ Ô nhiễm môi trường ở vùng ven biển.

+ Sử dụng những hình thức khai thác có nguy cơ hủy diệt các nguồn tài nguyên biển như: dùng mìn, lưới mắt nhỏ, …