Trang chủ > Lớp 8 > Giải BT Vật Lí 8 > Bài 16: Cơ năng - Giải BT Vật Lí 8

Bài 16: Cơ năng - Giải BT Vật Lí 8

Bài 16: Cơ năng

Bài C1 (trang 55 SGK Vật Lý 8): Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó (H. 16.1b) thì nó có cơ năng không? Giải thích vì sao?


Bài giải:

Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó thì nó cơ năng.

Giải thích: Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó rồi buông nhẹ thì vật A sẽ chuyển động xuống phía dưới làm sợi dây căng ra. Lực căng của dây làm vật B chuyển động, như vậy vật A đã thực hiện công nên nó có cơ năng.

Bài C2 (trang 56 SGK Vật Lý 8): Có một lò xo được làm bằng thép uốn thành vòng tròn (H. 16.2a). Lò xo bị nén lại nhờ buộc sợi dây, phía trên đặt một miếng gỗ (H. 16.2b). Lúc này lò xo có cơ năng. Làm thế nào để biết được lò xo có cơ năng?


Bài giải:

Để biết được lò xo có cơ năng hay không ta chỉ cần cắt hoặc đốt cháy sợi dây, sau đó quan sát thấy lò xo bung ra và miếng gỗ ở trên lò xo bị hất lên cao. Như thế lò xo đã thực hiện công vậy là nó có cơ năng.

Bài C3 (trang 56): Cho quả cầu A bằng thép lăn từ vị trí 1 trên máng nghiêng xuống đập vào miếng gỗ B (H. 16.3). Quan sát hiện tượng xảy ra?


Bài giải:

Hiện tượng xảy ra: Quả cầu A lăn từ vị trí (1) trên máng nghiêng đập vào miếng gỗ B thì sẽ va chạm với miếng gỗ B và làm cho miếng gỗ B dịch chuyển.

Bài C4 (trang 56): Chứng minh rằng quả cầu A đang chuyển động có khả năng thực hiện công.

Bài giải:

Chứng minh: Quả cầu đập vào miếng gỗ làm miếng gỗ chuyển động, như vậy quả cầu A có khả năng thực hiện công.

Bài C5 (trang 56): Từ kết quả thí nghiệm trên hãy tìm từ thích hợp cho vào chỗ trống của câu kết luận sau:

"Một vật chuyển động có khả năng……tức là có cơ năng. "

Bài giải:

Một vật chuyển động có khả năng sinh công tức là có cơ năng.

Bài C6 (trang 57 SGK Vật Lý 8): Độ lớn vận tốc của quả cầu thay đổi thế nào so với thí nghiệm 1? So sánh công của quả cầu A thực hiện lúc này với lúc trước. Từ đó suy ra động năng của quả cầu A phụ thuộc thế nào vào vận tốc của nó?

Bài giải:

- Độ lớn vận tốc của quả cầu tăng lên so với vận tốc của nó trong thí nghiệm 1.

- Công của quả cầu A thực hiện lớn hơn so với lúc trước.

Như vậy, khi vận tốc tăng thì động năng tăng. Các thí nghiệm chính xác cho thấy động năng tăng tỉ lệ với bình phương vận tốc.

Bài C7 (trang 57): Hiện tượng xảy ra có gì khác so với thí nghiệm 2? So sánh công thực hiện được của hai quả cầu A và A'. Sau đó suy ra động năng của quả cầu còn phụ thuộc như thế nào vào khối lượng của nó?

Bài giải:

- Khi thay bằng quả cầu A' có khối lượng lớn hơn thì miếng gỗ B sẽ bị đẩy ra xa hơn khi va chạm.

- Công thực hiện của quả cầu A' lớn hơn so với công do quả cầu A thực hiện.

Suy ra, động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật. Vật có khối lượng càng lớn thì động năng của vật cũng càng lớn.

Như vậy, động năng của vật tỷ lệ thuận với khối lượng của vật.

Bài C8 (trang 57): Các thí nghiệm trên cho thấy động năng của vật phụ thuộc những yếu tố gì và phụ thuộc ra sao?

Bài giải:

Các thí nghiệm trên cho thấy động năng phụ thuộc vào 2 yếu tố:

+ Khối lượng của vật

+Vận tốc của vật:

- Khi khối lượng của vật không đổi, nếu vận tốc tăng thì động năng cũng tăng (động năng tỉ lệ với bình phương vận tốc).

- Khi vận tốc không đổi, động năng tỉ lệ thuận với khối lượng.

Bài C9 (trang 57): Cho ví dụ về vật có cả động năng và thế năng.

Bài giải:

Ví dụ:

Một máy bay đang bay trên cao, máy bay có độ cao nên có thế năng, đồng thời nó có vận tốc nên cũng có động năng.

Bài C10 (trang 57): Cơ năng của từng vật ở hình 16.4a, b, c thuộc dạng cơ năng nào?


Bài giải:

Chiếc cung đã giương: Thế năng đàn hồi.

Nước chảy từ trên cao xuống: Động năng và thế năng.

Nước bị ngăn trên đập cao: Thế năng hấp dẫn.