Trang chủ > Lớp 12 > Giải BT Hóa học 12 > Bài 16: Thực hành: Một số tính chất của protein và vật liệu polime - Giải BT Hóa học 12

Bài 16: Thực hành: Một số tính chất của protein và vật liệu polime - Giải BT Hóa học 12

1. Thí nghiệm 1: Sự đông tụ protein khi đun nóng.

- Tiến hành thí nghiệm:

+ Cho vào ống nghiệm 2-3ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng)

+ Đun nóng ống nghiệm đến khi sôi trong khoảng 1 phút

Quan sát hiện tượng:

- Hiện tượng: Dung dịch protein đục dần sau đó đông tụ lại thành từng mảng bám vào thành ống nghiệm.

- Giải thích: Vì thành phần chính của lòng trắng trứng là protein nên dễ bị đông tụ khi đun nóng.

2. Thí nghiệm 2: Phản ứng màu biure.

- Tiến hành Thí nghiệm:

+ Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch protein 10%, 1ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%.

+ Lắc nhẹ ống nghiệm và quan sát hiện tượng

- Hiện tượng: Dung dịch xuất hiện màu tím đặc trưng.

- Giải thích: Do tạo ra Cu (OH)2 theo phương trình hóa học:

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu (OH)2.

Phản ứng giữa Cu (OH)2 với các nhóm peptit -CO-NH- tạo ra sản phẩm màu tím.

3. Thí nghiệm 3: Tính chất của một vài vật liệu polime khi đun nóng.

- Tiến hành Thí nghiệm: chuẩn bị 4 mẫu vật liệu

+ Mẫu màng mỏng PE

+ Mẫu ống nhựa dẫn nước làm bằng PVC

+ Mẫu sợi len

+ Mẫu vải sợi xenlulozo

Hơ nóng lần lượt các mẫu gần ngọn lửa vài phút, quan sát hiện tượng

Đốt cháy các vật liệu trên, quan sát sự cháy và mùi.

- Hiện tượng: Khi hơ nóng các vật liệu:

+ PVC bị chảy ra trước khi cháy, cho nhiều khói đen, khí thoát ra có mùi xốc khó chịu.

+ PE bị chảy ra thành chất lỏng, mới cháy cho khí, có một ít khói đen.

+ Sợi len và vải sợi cháy mạnh, khí thoát ra không có mùi.

- Giải thích:

PVC cháy theo PTHH:

(C2H3Cl)n + nO2 → 2nCO2 + nH2O + nHCl.

Phản ứng cho khí HCl nên có mùi xốc.

PE cháy theo PTHH:

(C2H2)n + 3nO2 → 2nCO2 + 2nH2O.

Phản ứng cho khí CO2 nên không có mùi xốc.

- Sợi len và vải sợi xenlulozơ cháy theo PTHH:

(C6H10O5)n + 6nO2 → 6nCO2 + 5nH2O.

Khí thoát ra là CO2 không có mùi.

4. Phản ứng của 1 vài vật liệu polime với kiềm

- Tiến hành thí nghiệm:

+ Cho lần lượt vào 4 ống nghiệm:

• Ống 1: một mẩu màng mỏng PE

• Ống 2: ống nhựa dẫn nước PVC

• Ống 3: sợi len

• Ống 4: vải sợi xenlulozo hoặc bông

+ Cho vào mỗi ống nghiệm 2ml dung dịch NaOH 10%

+ Đun ống nghiệm đến sôi, để nguội. Quan sát

+ Gạn lớp nước sang các ống nghiệm khác lần lượt là 1’, 2’, 3’, 4’.

+ Axit hóa ống nghiệm 1’, 2’ bằng HNO3 20% rồi thêm vào mỗi ống vài giọt dung dịch AgNO3 1%.

+ Cho thêm vào ống nghiệm 3’, 4’ vài giọt dung dịch CuSO4 2%.

Quan sát rồi đun nóng đến sôi.

- Hiện tượng:

+ Ống 1’: không có hiện tượng gì

+ Ống 2’: xuất hiện kết tủa trắng

+ Ống 3’: xuất hiện màu tím đặc trưng

+ Ống 4’: không có hiện tượng

- Giải thích:

+ Ống 2’ xuất hiện kết tủa trắng do đã xảy ra các phản ứng:

(C2H3Cl)n + nNaOH → (C2H3OH)n +n NaCl

NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

+ Ống 3’: protein bị thủy phân tạo ra các amino axit, đipeptit, tripeptit …. Có phản ứng màu với Cu (OH)2.