Trang chủ > Lớp 5 > Giải SBT Tin học lớp 5 > Bài 1: Tiếp tục với câu lệnh lặp - trang 65 SBT Tin học 5

Bài 1: Tiếp tục với câu lệnh lặp - trang 65 SBT Tin học 5

Bài 1 trang 65 SBT Tin học 5:

Câu hỏi: Chọn lệnh lặp ở cột trái tương ứng với dãy lệnh ở cột phải.

Trả lời:

A)

REPEAT 5 [FD 60 RT 360/5]

1)

FD 60 RT 120 FD 60 RT 120

FD 60 RT 120

B)

REPEAT 4 [FD 60 RT 360/4]

2)

FD 60 RT 90 FD 60 RT 90

FD 60 RT 90 FD 60 RT 90

C)

REPEAT 6 [FD 60 RT 360/6]

3)

FD 60 RT 72 FD 60 RT 72

FD 60 RT 72 FD 60 RT 72

FD 60 RT 72

D)

REPEAT 3 [FD 60 RT 360/3]

4)

FD 60 RT 60 FD 60 RT 60

FD 60 RT 60 FD 60 RT 60

FD 60 RT 60 FD 60 RT 60

Cách ghép đúng là: A - 3; B – 2; C – 4; D - 1

Bài 2 trang 66:

Câu hỏi: Em hãy ghép lệnh lặp ở cột trái với kết quả tương ứng ở cột phải.

Trả lời:
LệnhKết quả
A. REPEAT 5 [FD 60 RT 360/5]
B. REPEAT 4 [FD 60 RT 360/4]
C. REPEAT 6 [FD 60 RT 360/6]
D. REPEAT 3 [FD 60 RT 360/3]

Cách ghép đúng là: A - 3; B – 2; C – 3; D - 1

Bài 3 trang 66:

Câu hỏi: Em hãy ghép lệnh và hình kết quả quả tương ứng:

Lệnh 1: CS REPEAT 3 [FD 60 RT 120]

Lệnh 2: CS REPEAT 3 [RT 120 FD 60]

Lệnh 3: CS REPEAT 5 [RT 72 FD 60]

Lệnh 4: CS REPEAT 5 [FD 60 RT 72]

A
B
C
D

Trả lời:

Cách ghép đúng là: 1 - D; 2 - B; 3 – C; 4 - A

Bài 4 trang 67:

Câu hỏi: Em hãy cho biết ý nghĩa lệnh WAIT 100 trong câu lệnh sau:

CS REPEAT 5 [FD 60 WAIT 100 RT 144]

Trả lời:

Ý nghĩa của lệnh WAIT 100 là: với mỗi một lần rùa kết thúc một bước tiến 60 sẽ dừng 1 giây.

T1 trang 68 SBT Tin học 5:

Câu hỏi: Với nét bút nhỏ, vẽ một hình tròn màu xanh (làm mặt đồng hồ) bằng cách vẽ các bán kính sát kề với nhau (với số lượng bán kính khá lớn).

Trả lời:

Gợi ý: Sáu hình tròn đầu tương ứng là kết quả thực hiện sáu lệnh sau:

CS REPEAT 60 [FD 60 BK 60 RT 360/60]

CS REPEAT 120 [FD 60 BK 60 RT 360/120]

CS REPEAT 240 [FD 60 B6 60 RT 360/240]

CS REPEAT 360 [FD 60 BK 60 RT 360/360]

CS REPEAT 720 [FD 60 BK 60 RT 360/720]

CS REPEAT 1440 [FD 60 BK 60 RT 360/1440]

Các lệnh vẽ hình tròn theo cách này dựa trên ý tưởng: vẽ nhiều bán kính sát kề bên nhau sẽ “ken chặt” thành hình tròn. Nếu vẽ n bán kính thì hai bán kính liên tiếp tạo với nhau góc 3600/n.

Kết quả:

T2 trang 68:

Câu hỏi: Nháy chọn nét bút vừa phải và viết lệnh vẽ một đường tròn màu đỏ.

Trả lời:

Gợi ý: Dưới đây là các đa giác đều có số cạnh lần lượt là 6,8,16 và 32. Để vẽ một đa giác đều n cạnh với chu vi bằng 314 các em có thể dùng lệnh lặp sau:

CS REPEAT n [FD 314/n RT 360/n]

Câu lệnh: CS REPEAT 32 [FD 314/32 RT 360/32]

Kết quả:

T3 trang 69:

Câu hỏi: Hãy đặt nét bút và màu bút phù hợp để vẽ các hình theo mẫu sau:

Trả lời:

Gợi ý:

Hình A có 3 hình vuông quay xung quanh một đỉnh, sau khi vẽ xong một hình, cần quay Rùa một góc 360o/3 để vẽ hình tiếp theo. Câu lệnh vẽ hình A là:

CS REPEAT 3 [REPEAT 4 [FD 50 RT 90] RT 360/3]

Để vẽ n hình vuông quay xung quanh một đỉnh của nó, cần chú ý: mỗi khi vẽ xong một hình vuông, cần quay Rùa một góc là 360o/n (theo cùng một chiều quay)

Câu lệnh vẽ hình B là: CS REPEAT 5 [REPEAT 4 [FD 50 RT 90] RT 72]

Câu lệnh vẽ hình C là: CS REPEAT 20 [REPEAT 4 [FD 50 RT 90] RT 18]

Câu lệnh vẽ hình D là: CS REPEAT 60 [REPEAT 4 [FD 50 RT 90] RT 6]

T4 trang 70:

Câu hỏi: Hãy đặt nét bút và màu bút phù hợp để vẽ các hình theo mẫu sau:

a) Nửa đường tròn có bán kính 50.

b) Một cửa ra vào có vòm là nửa đường tròn bán kính 50.

c) Ô tô.

Trả lời:

Gợi ý:

Đường tròn có đường kính 100 thì nửa đường tròn dài là 157, nếu được thay bằng nửa đa giác đều có 180 cạnh thì mỗi cạnh của nó là 157/180, vẽ xong một cạnh quay Rùa 1o. Do đó em cần gõ lệnh:

CS REPEAT 180 [FD 157/180 RT 1]

Để vẽ cửa có vòm là nửa đường tròn, em có thể vẽ vòm trước, sau dó vẽ phần còn lại bằng lệnh sau:

REPEAT 2 [FD 100 RT 90] FD 100

Để vẽ ô tô, có thể vẽ mui xe (nửa đường tròn có đường kính 100) sau đó vẽ đầu và thân ô tô, lui Rùa về vị trí thích hợp vẽ nốt 2 bánh xe (hai đường tròn có đường kính 40, cách nhau 20). Mỗi bánh xe được vẽ bằng lệnh sau:

REPEAT 360 [FD 125.6/360 RT 1]

Kết quả:

a) CS REPEAT 180 [FD 157/180 RT 1]

b) CS REPEAT 180 [FD 157/180 RT 1]

REPEAT 2 [FD 100 RT 90] FD 100

c) CS REPEAT 180 [FD 157/180 RT 1]

LT 90 FD 40 RT 90 FD 40 RT 90 FD 40 PU LT 90 FD 10 PD

REPEAT 360 [FD 125.6/360 RT 1] LT 180 PU FD 10 PD LT 90 FD 60 LT 90 PU FD 10 PD

REPEAT 360 [FD 125.6/360 RT 1] LT 180 PU FD 10 LT 90 PD FD 40 RT 90 FD 40

T5 trang 71:

Câu hỏi: Hãy viết các lệnh để Rùa vẽ hình cối xay gió sau đây:

Trả lời:

Gợi ý:

Một cánh quạt có một đường dài 120 đỡ 10 hình vuông liên tiếp nhau (mỗi hình vuông có cạnh bằng 10). Lệnh vẽ một cánh quạt:

FD 120 RT 90 REPEAT 10 [REPEAT 4 [FD 10 RT 90] LT 90 BK 10 RT 90] LT 90 BK 20

Sau khi vẽ xong một cánh quạt cần quay Rùa một góc là 360o/n (n là số cánh quạt)

Thực hiện lệnh lặp với số lần n, lặp lại hai công việc nêu trên sẽ có n cánh quạt.

REPEAT 15 [FD 120…. BK 20 RT 360/15]

Kết quả:

a) REPEAT 3 [RT 120 FD 120 RT 90 REPEAT 10 [REPEAT 4 [FD 10 RT 90] LT 90 BK 10 RT 90] LT 90 BK 20 RT 120]

b) REPEAT 15 [FD 120 RT 90 REPEAT 10 [REPEAT 4 [FD 10 RT 90] LT 90 BK 10 RT 90] LT 90 BK 20 RT 360/15]